Change is the end result of all true learning

Set your target and keep trying until you reach it.

Genius is one percent inspiration and ninety-nine percent perspiration

Knows your limits, but never stop trying to exceed them.

This is default featured slide 3 title

A winner never stops trying.

Where there is a will, there is a way

On the way to success, there is no trace of lazy men.

Nothing is too small to know, and nothing too big to attempt

Nobody is bored when he is trying to make something that is beautiful, or to discover something that is true..

Sunday, July 16, 2017

4 Động từ phổ biến và giới từ thường đi kèm trong tiếng Anh


-       



  Take after: Resemble in character or appearance
 (Trông giống ai đó)
Ex: He takes after his father ( Anh ấy giống bố)
-         Take in: To understand  (Hiểu)
Ex: It was diffcult to take in all he said
Rất khó để hiểu những gì anh ấy nói
-         Take up: Start a new hobby (Bắt đầu một thói quen mới)
Ex: Tom has taken up jogging. He likes it
Tom đã bắt đầu chạy bộ. Cậu ta rất thích.
-         Take on: To employ or hire (Thuê người)
Ex: I took on new workmen
Tôi đã tuyển dụng người công nhân mới
-         Take over: Get control of something (Quản lý)
Ex:Our company was taken over by our competitor
Công ty của chúng tôi đã bị thôn tính bởi đối thủ
-         Take back: Return something to the place where it was bought
(Đem trả, lấy lại)
Ex: I had to take back everything bad I’d said about them
Tôi phải lấy lại những điều tồi tệ mà tôi nói về họ
-         Take down: To write down (Viết ra, ghi chép )
Ex: The students took down the lecture
Học sinh ghi chép lại bài giảng
-         Take off: To rise into the air of begin to fight (Cất cánh)
Ex: The plane took off an hour ago
Máy bay cất cánh từ 1h trước


-         Come about: To happen, or start to happen (Xảy ra)
Ex: How did the car accident come about?
Vụ tai nạn ô tô xảy nha như thế nào
-Come along: To arrive or appear at a place (Đi cùng)
Ex: May I come along on your trip tommorrow?
Ngày mai tôi có thể đi cùng với bạn không?
-         Come apart: To separate into several pieces (Tách khỏi, rời ra)

-     Come into: If someone come into money, property, or a title, they receive it as a result of the death of a relation (Được hưởng, thừa hưởng)
Ex: She came into a lot of money when her father died
Cô ấy được thừa hưởng rất nhiều tiền khi cha cô ta qua đời
-         Come back: To return to a place(Quay lại, trở lại)
Ex: I left work and came back home early
Tôi rời chỗ làm và về nhà sớm
-         Come by: To get something (Có được gì đó)

-         Come in: To enter a room or building (Đi vào)
Ex:Come in! Please ( Mời vào)
-         Come down: To fall and land on the ground
(Đi xuống)
-         Come forward: To offer to give help or information
(Đứng ra, xung phong)
-         Come up: To move towards someone
(Tiến gần. lại gần)


-         Get on: To enter or board bus, train ( also horse, bike)
(Bước vào (xe), leo lên (lưng ngựa).)
Ex : I got on the train to Hue
Tôi đã lên chuyến tàu tới Huế

-         Get off: To exit a train, bus, plane, metro, horse, bike
To remove something
(Ra khỏi, rời khỏi (xe lửa, xe buýt, máy bay), leo xuống (lưng ngựa,xe đạp); loại bỏ.)
Ex: I got off the bus and walked to my house
Tôi xuống xe buýt và đi bộ về nhà
-         Get out of: To exit a vehicle or place
(Ra khỏi, rời khỏi (xe cộ hay một nơi chốn))
Ex:We got out the taxi and paid the driver
Chúng tôi rời khỏi xe taxi và trả tiền cho người tài xế
-         Get by: To survive ( financially)
(Vượt qua (thường dùng trong khó khăn tài chính)
Ex:They are finding it diffcult to get by since their daughter was born
Họ gặp vấn đề tài chính khó khăn khi đứa con gái vừa được sinh ra
-         Get in/ into: Enter a place, city or something
(Đi vào ( một nơi hay một thứ gì đó))
-         Get over: To recover from something  ( accident, relationship, etc)
Hồi phục (sau một việc)
Ex: It took me a long time to get over the flu
Tôi phải mất một thời gian dài để hồi phục sau trận cảm
-         Get on with: To have a good relationshop with somebody
Có quan hệ tốt với ai đó.
Ex: Fortunately, I get on with my boss
Thật may mắn tôi có mối quan hệ tốt với sếp
-Get away with: To escape without punishment
Bỏ trốn.


-         Look up: Find the information in a book, on a map or a timetable
Tra cứu thông tin
Ex: I had to look up that new world in the dictionary
-         Look in: Visit a person or a place for a short time
Tạt ngang thăm
-         Look through: Read something quickly and briefly
Đọc lướt
-         Look round: Turn to look at something behind you
Nhìn chung quanh
Ex: I looked round the house.
Tôi đã nhìn xung quanh ngôi nhà
-         Look forward to: Feel pleased and excited about something that is going to happen
Mong đợi
Ex : We are looking forward to meeting you
-         Look on: Watch something without watching part yoursefl
Đứng nhìn mà không làm gì
-         Look out:  Watch what is happening and be careful
Coi chừng
Ex: Look out! You’re going to drop that
Cẩn thận! Bạn sẽ làm nó rớt mất
-Look ahead: Think about what is going to happen in the future and make plans
Nhìn xa trông rộng
-         Look to: Rely on somebody or something
Mong đợi, tính đến, toan tính
-         Look back: Think about something that happened in the past
Nhìn lại
Ex: Go head and don’t look back
Đi thẳng và đừng nhìn lại
-         Look for: Try to find something
Tìm kiếm
Ex: I have been looking for my key all day
Tôi đã phải kiếm chìa khóa cả ngày

Friday, July 14, 2017

Những lời chúc buổi sáng ngọt ngào


1. The sun had rised from the east & birds are singing happily & butterflies are around the flowers. It is time to wake up & give a big yawning & say good morning to you.
Mặt trời đã hé rạng đằng Đông và những con chim đang ca hót vui vẻ. Bươm bướm đang bay lượn quanh những cành hoa. Đã đến lúc tỉnh dậy và ngáp một cái thật thoải mái rồi! Chúc buổi sáng tốt lành nhé, mèo lười của anh!!!

2. Your soul came back from dreamland reunited with a sleeping senseless piece of yourself slowly open ur eyes realise its a brand new day. Good Morning.
Tâm hồn em đã trở lại từ xứ sở của những giấc mơ để đoàn tụ với gương mặt còn chút ngái ngủ. Mở mắt ra nào cô bé. Hãy nhìn xem, một ngày mới bắt đầu rồi kìa. Chúc buổi sáng tốt lành!

3. The sun rises into the sky with the warmest smile, he wishes you a good morning, hoping that you have the perfect day. Take care & miss you.
Ông mặt trời mọc rồi kìa, với nụ cười ấm áp biết bao! Ông nhắn anh chúc em một buổi sáng tốt lành và một ngày mới tuyệt vời nhé! Anh nhớ em!!


4. Night has end for another day, morning has come in a special way. May you smile like the sunny rays and leaves your worries at the blue blue bay.
Ngày mới đã đến. Chúc nụ cười của em như những vệt nắng lấp lánh của bình minh. Hãy để âu lo lại với màn đêm nhé!

5. A night hug warms the heart, a night kiss brightens the day, and a good morning to start your day!
Một vòng tay ban đêm sưởi ấm trái tim, một nụ hôn ban đêm thắp sáng bình minh và một buổi sáng tốt lành để bắt đầu một ngày cho em!!

6. Receive my simple gift of ‘GOOD MORNING’ wrapped with sincerity, tied with care and sealed with a prayer to keep u safe and happy all day long! Take Care!
Tặng em một món quà nhỏ bé tên là “Buổi sáng tốt lành!!” được gói bằng sự chân thành, buộc bằng sự quan tâm và dính keo bằng lời cầu nguyện của anh để em được an bình và hạnh phúc cả ngày.

7. Last night, I know I slept with smile on my face because I know I would dream about you. And this morning when I wake up with smile because I know you wasn’t a dream.
Tối qua anh đi ngủ với một nụ cười vì anh biết anh sẽ mơ thấy em… Và sáng nay anh thức dậy cũng với một nụ cười vì anh biết em không là một giấc mơ.

13 Nguyên tắc đánh trọng âm trong tiếng Anh.

Nếu bạn muốn nói tốt tiếng Anh thì không nên bỏ qua bài này. Tuy là cơ bản nhưng sẽ giúp bạn rất nhiều trong việc phát âm.
Trọng âm của một từ chính là chìa khóa để hiểu và giao tiếp thành công. Người bản ngữ sử dụng trọng âm rất tự nhiên, trong khi trở ngại với những người học tiếng Anh thì trọng âm của từ không phải là lựa chọn ngẫu nhiên. Vì vậy bạn không thể nhấn trọng âm vào bất cứ chỗ nào bạn thích.
P/s: Lưu ý cách để nhớ lâu nhất của bài học này chính là luyện tập thường xuyên bằng cách luyện phát âm, hay coi phim, nghe hội thoại, âm nhạc, giao tiếp với người bản ngữ.......















Tuesday, July 11, 2017

Sự cần thiết của học tiếng Anh # Talk Vietnam

29 Things That You Need To Start Doing For Yourself

29 điều bạn cần bắt đầu làm cho bản thân


-Most of us fail to put our own needs first. We spend most of our day running after others, our families and our careers, leaving very little time for ourselves.

Hầu hết chúng ta không đưa các nhu cầu của riêng mình lên trước nhất. Chúng ta dành phần lớn thời gian của mình để chạy theo sau những người khác, gia đình và sự nghiệp, chừa lại rất ít thời gian cho bản thân.

-Putting yourself first may not always be possible, but putting yourself last or way down on your list of priorities will inevitably lead to burnout.

Có lẽ không phải lúc nào cũng có thể đưa bản thân lên trước nhất, nhưng đặt mình cuối cùng hoặc dưới thấp trong danh sách các ưu tiên của bạn chắc chắn sẽ dẫn đến việc kiệt sức.

-When you put your own needs last, it leaves you feeling drained, uninspired and it will never allow you to feel whole and fulfilled in life.

Khi bạn đặt những nhu cầu của riêng mình ra sau chót, nó sẽ khiến bạn cảm thấy mệt mỏi, chán nản và sẽ không bao giờ cho phép bạn cảm thấy cuộc sống trọn vẹn và thỏa mãn.

-Taking care of yourself is so important, after all, how can you truly be of benefit and service to others if you are running on an empty tank?

Rốt cuộc, việc tự chăm sóc bản thân là rất quan trọng, làm sao bạn có thể thực sự hữu dụng và phục vụ được người khác nếu bạn đang thiếu năng lượng hoặc nhiệt tình?

-If you want to start making yourself a priority, if you want to start putting your own needs first, here are 29 things that you need to start doing:

Nếu bạn muốn bắt đầu tạo cho mình một ưu tiên, nếu bạn muốn bắt đầu đặt các nhu cầu của bản thân lên trước tiên, đây là 29 điều mà bạn cần bắt đầu thực hiện :



1. Stop saying ‘Yes’ when you really mean ‘No’
Dừng việc nói 'Được' khi ý thực sự của bạn là 'Không'

2. Stop giving your energy and time to people that don’t respect you
Dừng việc tốn năng lượng và thời gian của bạn với những người không tôn trọng bạn

3. Start being honest with yourself about how you truly feel
Bắt đầu thành thật với bản thân về cảm giác thật sự của bạn

4.Make your own happiness a top priority
Khiến cho hạnh phúc của bạn trở thành ưu tiên hàng đầu

5.Stop making excuses for others and for yourself
Dừng việc bào chữa cho người khác và cho chính mình

6.Don’t bully or pressure yourself into making decisions
Không bắt buộc hoặc ép bản thân vào việc ra quyết định

7.Spend time with people that make you feel good
Dành thời gian với những người khiến cho bạn cảm thấy dễ chịu

8. Don’t be afraid to stand up for yourself and say what you really mean
Đừng sợ đứng lên vì chính mình và nói những gì bạn thực sự nghĩ đến

9. Stop competing or comparing yourself to others
Ngừng cạnh tranh hoặc so sánh bản thân với người khác

10. Stay present with what is unfolding in your life right now, instead of wishing things were different
Hãy sống với những gì hiện tại đang diễn ra trong cuộc đời bạn, thay vì mong muốn mọi thứ khác đi

11. Forgive yourself for your past mistakes
Hãy tha thứ cho những sai lầm trong quá khứ của bạn

12. Listen and trust your own inner voice and intuition
Nghe và tin tưởng tiếng nói nội tâm và trực giác của bạn

13. Make a list of goals and start taking small steps towards them every single day
Lập danh sách các mục tiêu và bắt đầu bước những bước nhỏ về phía chúng mỗi ngày

14).Say ‘Yes’ to more pleasure and enjoyment in your life
Nói 'Có' với nhiều niềm vui và sự hưởng thụ trong cuộc sống của bạn

15. Make time to do the things you love
Dành thời gian để làm những điều bạn yêu thích

16.Stop talking yourself out of all the things that you want to do
Dừng việc nói với chính mình phải rời xa tất cả những điều bạn muốn làm

17. Focus on all the things you have in your life to be grateful for
Tập trung vào tất cả những gì bạn có trong cuộc đời để tỏ lòng biết ơn

18.Stop worrying about the things that you cannot control
Đừng lo lắng về những điều mà bạn không thể kiểm soát

19.Take full responsibility and ownership for your life- don’t play the victim
Chịu trách nhiệm và làm chủ toàn bộ cuộc sống của bạn-không sắm vai nạn nhân

20. Focus on solutions rather than getting bogged down by problems
Tập trung vào các giải pháp hơn là bị sa lầy bởi các vấn đề


21.Celebrate your own successes
Kỷ niệm những thành công của bạn

22. Simplify your life by removing unnecessary drama and conflict
Đơn giản hóa cuộc sống của bạn bằng cách loại bỏ những chuyện kịch tính và các mâu thuẫn không cần thiết

23.Start believing in yourself and your ability to succeed
Bắt đầu tin tưởng vào bản thân và khả năng thành công của bạn

24. Don’t shy away from your true feelings- own them
Đừng ngại ngần với những cảm xúc chân thật của bạn - hãy làm chủ chúng

25. Learn to release control and relax into the flow of your life
Tìm hiểu để giảm nhẹ sự kiểm soát và thư giãn trong dòng chảy cuộc đời bạn

26. Speak kindly and lovingly towards yourself
 Nói chuyện tử tế và yêu thương với bản thân

27. Don’t take on other people’s problems as your own
 Đừng coi những vấn đề của người khác như là của riêng bạn

28. Stop judging others and focus instead on accepting them just as they are
Dừng việc đánh giá người khác và tập trung thay vào đó là chấp nhận con người họ

29.Start loving yourself
Bắt đầu yêu bản thân mình




P/s: So are you ready to start doing these things for yourself starting today?